Thời kì Hiện Đại
Giai đoạn lịch sử
- Thời kỳ Pháp thuộc (1858– 1945)
- Kháng chiến chống Pháp (1946– 1954)
- Chiến tranh Việt Nam (1955– 1975)
- Thời kỳ đầu sau thống nhất (1976- 1986)
- Thời kỳ đổi mới (1986– nay)
Hình 1: Liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam
1. Thời kì Pháp thuộc (1858-1845)
a. Giai đoạn xâm lược và áp đặt ách thống trị (1858–1884):
- 1858: Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.
- 1862: Ký Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ cho Pháp.
- 1867: Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ mà không tốn một viên đạn.
- 1873 & 1882: Pháp đánh chiếm Hà Nội.
- 1884: Ký Hiệp ước Patenôtre, nhà Nguyễn chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
b. Giai đoạn củng cố bộ máy cai trị (1884-1918)
- Thực dân Pháp chia Việt Nam thành 3 kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.
- Thiết lập bộ máy hành chính, quân sự và hệ thống giáo dục kiểu Pháp.
- Bóc lột nhân công và tài nguyên thông qua chính sách khai thác thuộc địa (đợt 1: 1897–1914).
Hình 2: Vua Hàm Nghi- Tôn Thất Thuyết lãnh đạo Phong trào Cần Vương
c. Các phong trào yêu nước chống Pháp
- Phong trào Cần Vương (1885–1896): do vua Hàm Nghi và các văn thân lãnh đạo.
- Khởi nghĩa Yên Thế (1884–1913): do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.
- Phong trào Đông Du (1905): do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Phong trào Duy Tân (1906–1908): do Phan Châu Trinh khởi xướng.
- Khởi nghĩa Yên Bái (1930): do VN Quốc dân Đảng tổ chức.
d. Giai đoạn phát triển tư tưởng vô sản và cách mạng (1919–1945)
- 1919–1930: Tư tưởng Mác – Lênin được truyền bá. Nguyễn Ái Quốc gửi "Yêu sách của nhân dân An Nam" tới Versailles (1919).
- 1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2), đánh dấu bước ngoặt mới cho phong trào cách mạng.
- 1930–1931: Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- 1941: Mặt trận Việt Minh được thành lập.
- 9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp, Pháp mất quyền ở Đông Dương.
- 8/1945: Cách mạng Tháng Tám thành công, lật đổ chế độ thực dân – phong kiến.
- 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, kết thúc hơn 80 năm Pháp đô hộ.
Hình 3: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập- khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa
2. Kháng chiến chống Pháp (1946-1954)
a. Bối cảnh
- 2/9/1945: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
- Tháng 9/1945 – 12/1946: Pháp quay lại xâm lược miền Nam, sau đó mở rộng ra Bắc.
- 19/12/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi Toàn quốc kháng chiến – mở đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
b. Diễn biến chính
- Giai đoạn 1: 1946–1949 – Cầm cự và bảo toàn lực lượng
- Tập trung đáng du kích, tiêu hao sinh lực địch
- Tổ chức chiến tranh nhân dân, di tản, tiêu thổ kháng chiến.
- Mở các chiến dịch nhỏ như Việt Bắc thu – đông 1947 (đánh bại cuộc tấn công lớn của Pháp).
- Giai đoạn 2: 1950–1953 – Phản công chiến lược
- Chiến dịch Biên giới (1950): phá vòng vây, khai thông đường viện trợ từ Trung Quốc
- Đẩy mạnh chiến tranh chính quy, đánh bại các cuộc càn quét của Pháp.
- Tổ chức nhiều chiến dịch quy mô lớn: Trung Du, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào.
Hình 4: Chiến thắng Điện Biên Phủ
- Giai đoạn 3: Tổng phản công và quyết chiến:
- 1953: Quân ta mở các chiến dịch phân tán lực lượng địch (Chiến dịch Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên...).
- 1954: Pháp tập trung quân về Điện Biên Phủ, lập căn cứ mạnh với ý định quyết chiến.
- 13/3 – 7/5/1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng, hơn 16.000 quân Pháp bị bắt sống hoặc tiêu diệt.
c. Kết quả
- Hiệp định Genève được ký kết (20/7/1954):
- Pháp công nhận chủ quyền và rút khỏi Việt Nam.
- Việt Nam tạm thời chia cắt ở vĩ tuyến 17.
3. Chiến tranh Việt Nam (1955-1975)
a. Nguyên nhân
- Sau Hiệp định Genève 1954, Việt Nam tạm thời chia đôi ở vĩ tuyến 17 để chuẩn bị cho tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào năm 1956.
- Chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, được Mỹ hậu thuẫn, từ chối tổng tuyển cử, đàn áp lực lượng yêu nước.
- Miền Bắc quyết định ủng hộ lực lượng cách mạng miền Nam để đấu tranh thống nhất đất nước bằng vũ trang.
b. Diễn biến chính
- Giai đoạn 1955-1964:
- Xung đột chủ yếu giữa chính quyền miền Nam và lực lượng du kích Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
- Mỹ gửi cố vấn quân sự, tăng cường viện trợ cho miền Nam.
- Giai đoạn 1965–1968 (Chiến tranh cục bộ):
- Mỹ trực tiếp đưa hơn 500.000 quân vào Việt Nam, sử dụng không quân, pháo binh và vũ khí hiện đại.
- Nhiều trận đánh lớn như: Ba Gia, Ấp Bắc, Vạn Tường...
- Tết Mậu Thân 1968: Quân Giải phóng bất ngờ tấn công đồng loạt khắp miền Nam, gây chấn động dư luận Mỹ.
Hình 5: Xe tăng húc đổ cổng dinh đọc lập
- Giai đoạn 1969–1973 (Việt Nam hóa chiến tranh):
- Sau thất bại Mậu Thân, Mỹ chuyển sang rút quân và giao chiến tranh lại cho quân đội Sài Gòn.
- Tiếp tục oanh tạc miền Bắc, gây thảm khốc (Điện Biên Phủ trên không, 12/1972).
- Hiệp định Paris được ký ngày 27/1/1973, Mỹ cam kết rút hết quân và ngừng can thiệp.
- Giai đoạn 1973–1975 (Tổng tấn công giải phóng):
- Quân Giải phóng tiến hành các chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng.
- Chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) giải phóng Sài Gòn.
- 30/4/1975: Chính quyền Sài Gòn đầu hàng vô điều kiện → đất nước hoàn toàn thống nhất.
c. Kết quả
- Việt Nam thống nhất, chấm dứt 21 năm chia cắt.
- Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn khắc phục hậu quả chiến tranh.
4. Thời kỳ đầu sau thống nhất (1976- 1986)
Đặc điểm chính
- Đất nước bị tàn phá nặng nề: kinh tế kiệt quệ, hạ tầng đổ nát, hơn 3 triệu người chết và bị thương sau chiến tranh.
- Chính phủ thực hiện chính sách cải tạo XHCN: quốc hữu hóa công – thương nghiệp ở miền Nam, hợp tác hóa nông nghiệp.
- Bị bao vây cấm vận bởi Mỹ và phương Tây (từ 1979).
- Xung đột biên giới:
- Chiến tranh biên giới Tây Nam (chống Khmer Đỏ, 1978–1989).
- Chiến tranh biên giới phía Bắc (với Trung Quốc, 1979).
Kết quả
- Kinh tế trì trệ, lạm phát rất cao, đời sống nhân dân khó khăn nghiêm trọng.
5. Thời kỳ đổi mới (1986– nay)
1986 – Đổi mới toàn diện
- Đại hội VI của Đảng (1986) khởi xướng đường lối Đổi mới: chuyển từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế tư nhân.
1990s – Hòa bình & thiết lập quan hệ quốc tế
- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ (1995).
- Gia nhập ASEAN (1995).
- Ký nhiều hiệp định thương mại quốc tế.
2000s – Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ
- Gia nhập WTO (2007).
- Việt Nam trở thành nền kinh tế đang phát triển nhanh, thu hút FDI, tăng trưởng bình quân 6–7%/năm.
- Xóa đói giảm nghèo hiệu quả
2010 đến nay – Hội nhập sâu rộng
- Giữ vững ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định.
- Đối mặt với các thách thức mới như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dân số già và cạnh tranh chiến lược quốc tế.
- Đối mặt với các thách thức mới như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dân số già và cạnh tranh chiến lược quốc tế.